Tình hình kinh tế - xã hội Quý IV và Năm 2018 tỉnh Thái Nguyên

Thứ sáu - 28/12/2018 19:42
Năm 2018 kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh giữ được đà tăng trưởng; các chỉ tiêu kinh tế cơ bản như: Giá trị sản xuất công nghiệp duy trì quy mô cao và đạt tốc độ tăng khá, tạo động lực cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa; xuất khẩu và thu ngân sách trên địa bàn đều đạt cao; cung cầu hàng hóa được đảm bảo; sản xuất nông nghiệp nhìn chung phát triển tốt do dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm trên đàn gia súc gia cầm không phát sinh, giá bán sản phẩm chăn nuôi đang duy trì ở mức cao. An ninh trật tự, an toàn xã hội được đảm bảo; các chính sách xã hội được chú trọng và thực hiện đầy đủ, tạo điều kiện ổn định và cải thiện đời sống dân cư. Bên cạnh đó còn tồn tại những khó khăn, thách thức như: chỉ số giá tiêu dùng vẫn tiềm ẩn nguy cơ tăng cao; một số sản phẩm công nghiệp truyền thống của tỉnh tiêu thụ khó khăn; tình hình thiên tai… ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của nhân dân.
Trên cơ sở kết quả thực hiện 11 tháng và ước tính số liệu tháng 12, Cục Thống kê dự báo tình hình và kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội cả năm 2018 trên địa bàn tỉnh như sau:
A. KẾT QUẢ THỰC HIỆN SO SÁNH VỚI CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH
Năm 2018 hầu hết các chỉ tiêu hoàn thành và vượt kế hoạch đề ra. Cụ thể:
1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn năm 2018 ước đạt 10,44%, xấp xỉ đạt chỉ tiêu kế hoạch (chỉ tiêu kế hoạch là tăng 10,5%).
2. GRDP bình quân đầu người ước đạt 77,7 triệu đồng, cao hơn mục tiêu kế hoạch (kế hoạch là 74 triệu đồng), tăng 9,6 triệu đồng/người/năm so với năm 2017. Nếu tính theo Đô la Mỹ, năm 2018 đạt 3.375 USD/người/năm.
3. Giá trị sản xuất công nghiệp cả năm 2018 (theo giá so sánh năm 2010) ước đạt 670,1 nghìn tỷ đồng, tăng 13,4% so cùng kỳ và bằng 103,8% kế hoạch; trong đó, công nghiệp nhà nước trung ương 17,4 nghìn tỷ đồng, bằng 98,6% kế hoạch, tăng 5,1% cùng kỳ; công nghiệp địa phương quản lý 25,1 nghìn tỷ đồng, tăng 15,3% cùng kỳ và bằng 105,1% kế hoạch; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 627,6 nghìn tỷ đồng, tăng 13,5% so với cùng kỳ và bằng 103,9% kế hoạch.
4. Giá trị xuất khẩu trên địa bàn ước đạt 25,06 tỷ USD, tăng 10,2% so cùng kỳ và đạt 100,3% kế hoạch, trong đó, xuất khẩu địa phương là 448 triệu USD, bằng 119,6% kế hoạch và tăng 47,5% so với năm 2017.
5. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn năm 2018 trên địa bàn ước đạt 14 nghìn tỷ đồng, tăng 10% so với năm 2017 và bằng 107,3% dự toán; trong đó thu nội địa 10,8 nghìn tỷ đồng, bằng 109,2% dự toán; thu xuất nhập khẩu 3,2 nghìn tỷ đồng, bằng 100% dự toán.
6. Tốc độ tăng giá trị sản xuất Ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản năm 2018 so với năm 2017 là 4,1%, vượt kế hoạch (kế hoạch 3,5%); trong đó ngành trồng trọt tăng 1,8%; ngành chăn nuôi tăng 5,3%.
7. Giá trị sản phẩm/1 ha đất nông nghiệp trồng trọt năm 2018 ước đạt 95 triệu đồng, đạt chỉ tiêu kế hoạch, tăng 3,6 triệu đồng so với năm 2017.
8. Sản lượng lương thực có hạt cả năm 2018 ước đạt 466,72 nghìn tấn, tăng 1,7% (tăng 7,92 nghìn tấn) so với năm 2017 và bằng 107,3% kế hoạch. Trong đó, sản lượng thóc là 386,89 nghìn tấn, bằng 107,5% kế hoạch; sản lượng ngô 79,83 nghìn tấn, bằng 106,4% kế hoạch. 
9. Diện tích trồng rừng mới tập trung toàn tỉnh đạt 5.946 ha, giảm 19,6% so với năm 2017 và bằng 167,7% kế hoạch, trong đó, địa phương trồng rừng tập trung theo Dự án Bảo vệ và Phát triển rừng bền vững năm 2018 đạt 3.164 ha, bằng 104,1% kế hoạch.
10. Diện tích trồng chè mới và trồng lại toàn tỉnh cả năm 2018 ước đạt 1.037 ha, bằng 133,6% kế hoạch, giảm 1,7% so cùng kỳ; trong đó chè trồng lại là 667 ha bằng 104% kế hoạch.
11. Tỷ lệ che phủ rừng tính đến hết năm 2018 đạt 52%, hoàn thành kế hoạch.
12. Giảm tỷ suất sinh thô so với năm 2018 là 0,1 phần nghìn, hoàn thành kế hoạch.
13. Số lao động được tạo việc làm mới tăng thêm toàn tỉnh dự ước cả năm 2018 đạt 18 nghìn lao động, bằng 120% kế hoạch; trong đó xuất khẩu lao động là 1.100 người, bằng 104,5% cùng kỳ và bằng 110% kế hoạch.
15.Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng năm 2018 là 11,9%, hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch.
16.Tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh năm 2018 ước giảm 2% so với năm 2017 và hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch.
17. Tỷ lệ số xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế năm 2018 ước đạt 92,2%, vượt so với chỉ tiêu 92% của kế hoạch đề ra.
18. Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế năm 2018 là 98,1%, cao hơn mức 97,1% của năm 2017.
19. Số xã được công nhận đạt tiêu chí nông thôn mới trong năm là 19 xã.
20. Tỷ lệ gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa năm 2018 là 90,10% (kế hoạch 88,5%); Tỷ lệ xóm, làng, tổ dân phố đạt chuẩn văn hóa là 82% (kế hoạch 70%); Tỷ lệ cơ quan đạt chuẩn văn hóa là 94,64% (kế hoạch 90%).
B. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CỦA TỪNG NGÀNH, LĨNH VỰC CHỦ YẾU
I. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu về kinh tế
1. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Tổng sản phẩm trong tỉnh năm 2018 ước tính tăng 10,44% so với năm 2017 (kế hoạch là 10,5%); trong đó, khu vực nông, lâm nghiệp thuỷ sản tăng 4,15%, đóng góp 0,5 điểm phần trăm vào tốc độ tăng chung; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 13,2%, đóng góp 8,1 điểm phần trăm; khu vực dịch vụ và thuế sản phẩm tăng 6,28%, đóng góp 1,9 điểm phần trăm vào tốc độ tăng trưởng chung.
Mặc dù đạt xấp xỉ mục tiêu kế hoạch là 10,5% nhưng vẫn có thể đánh giá là năm có tốc độ tăng trưởng cao và là một trong số các tỉnh có tốc độ tăng trưởng cao. Với dự ước tăng trưởng năm 2018 đạt 10,44%, nếu năm 2019 tốc độ tăng trưởng đạt 9%, năm 2020 tốc độ tăng trưởng đạt 8% thì tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2015-2020 sẽ đạt mức 11,27%/năm, vượt mục tiêu Đại hội đề ra (mục tiêu từ 10% trở lên).
Về cơ cấu nền kinh tế năm 2018, do ngành công nghiệp tăng cao trong 4 năm trở lại đây nên khu vực công nghiệp xây dựng chuyển dịch rất nhanh, năm 2018 dự ước chiếm 57,2%; khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 10,9%; khu vực dịch vụ và thuế sản phẩm chiếm 31,9%.
* Tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) bình quân đầu người của tỉnh Thái Nguyên năm 2018 ước đạt 77,7 triệu đồng/người/năm, tăng hơn 9,6 triệu đồng/người/năm so với năm 2017 và vượt kế hoạch đề ra. Nếu tính theo Đô la Mỹ, GRDP bình quân đầu người tỉnh Thái Nguyên năm 2018 đạt 3.375 USD/người/năm (bình quân chung cả nước năm 2017 là 53,4 triệu đồng, tương đương 2.389 USD/người/năm).
2. Hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm
a, Thu chi Ngân sách
- Thu ngân sách:
Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn mười một tháng năm 2018 đạt 12.291 tỷ đồng, tăng 12,6% so cùng kỳ và bằng 93,7% kế hoạch. Trong tổng thu, thu trong cân đối ngân sách nhà nước đạt 12.247 tỷ đồng, tăng 12,2% so với cùng kỳ và bằng 93,4% so với dự toán cả năm; thu quản lý qua ngân sách đạt 43,8 tỷ đồng.
Trong thu cân đối, thu nội địa đạt 9.471 tỷ đồng, tăng 11,2% so cùng kỳ và bằng 95,6% dự toán cả năm; thu từ hoạt động xuất nhập khẩu đạt 2.776 tỷ đồng, tăng 15,7% và bằng 86,8% dự toán cả năm 2018.
Trong thu nội địa, có 8/14 khoản thu tăng hơn so cùng kỳ: Khoản thu chiếm tỷ trọng nhiều nhất là Thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài  ước đạt 2.935 tỷ đồng, chiếm 36% tổng thu nội địa và tăng 58,6% so cùng kỳ; Thu lệ phí trước bạ ước đạt 357,7 tỷ đồng, tăng 32,3%; thu khác ngân sách ước đạt 176 tỷ đồng, tăng 63,5%; thu thuế sử dụng đất phi Nông nghiệp ước đạt 16,7 tỷ đồng, tăng 20% và một số khoản thu tăng dưới 10% so cùng kỳ như thu ngân sách xã ước đạt 12,3 tỷ đồng, tăng 2,3%; thu từ hoạt động xổ số kiến thiết ước đạt 10,5 tỷ đồng, tăng 8,7%; thu từ khu vực dịch vụ ngoài quốc dân ước đạt 1.626 tỷ đồng, tăng 6,7%. Còn lại 6/14 khoản thu đạt thấp hơn so với cùng kỳ như thu từ Doanh nghiệp nhà nước trung ương và địa phương ước đạt 867 tỷ đồng, bằng 96,4%; thu cấp quyền sử dụng đất ước đạt 1.455 tỷ đồng, bằng 80% cùng kỳ; thu tiền cho thuê đất ước đạt 311 tỷ đồng, bằng 96,2%; thu phí, lệ phí ước đạt 160 tỷ đồng, bằng 78,1%; thuế bảo vệ môi trường ước đạt 367 tỷ đồng, bằng 84,7% cùng kỳ...
Ước năm 2018 tổng thu trong cân đối là 14 nghìn tỷ đồng, so với cùng kỳ tăng 10,1% và vượt dự toán cả năm 6,9%. Trong tổng thu cân đối, thu nội địa đạt 10,8 nghìn tỷ đồng, bằng 109,2% so với  dự toán và bằng 108,1% so với cùng kỳ; thu hoạt động xuất nhập khẩu đạt 3,2 nghìn tỷ đồng, bằng 117,7% so với cùng kỳ và bằng 100% dự toán cả năm. Trong thu nội địa, thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đạt 3,7 nghìn tỷ, chiếm 34% tổng thu nội địa, tăng gấp 1,8 lần so cùng kỳ và gấp 1,1 lần so dự toán; tiếp đến là thu từ khu vực dịch vụ nước ngoài quốc doanh ước đạt 1,7 nghìn tỷ, tăng 1,6% so cùng kỳ và tăng 12,4% so dự toán; thu cấp quyền sử dụng đất ước đạt 1,6 nghìn tỷ dồng, tăng 23,1% so với dự toán năm 2018 …Trong 14 khoản thu hầu hết các khoản thu đều đạt và vượt dự toán năm, tuy nhiên chỉ có thuế bảo vệ môi trường ước đạt 413 tỷ đồng, chỉ đạt 78% dự toán năm 2018.
- Chi ngân sách:
Tổng chi ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh mười một tháng năm 2018 đạt 9.959 tỷ đồng, tăng 28% so với cùng kỳ và bằng 72% dự toán cả năm, trong đó chi cân đối ngân sách địa phương đạt 8.897,8 tỷ đồng tăng 25,3% so cùng kỳ và bằng 73,3% dự toán cả năm; chi chương trình mục tiêu quốc gia đạt 1.062 tỷ đồng, tăng 60% so cùng kỳ và bằng 62,6% dự toán cả năm.
Trong chi cân đối ngân sách địa phương, chi đầu tư phát triển đạt 2.168 tỷ đồng, tăng 40,1% so cùng kỳ, bằng 92% dự toán cả năm; chi thường xuyên đạt 6.729,6 tỷ đồng, tăng 21,1% so cùng kỳ, bằng 85,5% dự toán cả năm 2018.
Trong tổng chi thường xuyên có 10/11 khoản chi tăng so cùng kỳ như: chi sự nghiệp giáo dục đào tạo và dạy nghề đạt 2.699,7 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng 40% tổng chi thường xuyên), tăng 29,1% so cùng kỳ, bằng 80,6% dự toán cả năm, là khoản chi lớn nhất trong tổng chi thường xuyên; chi sự nghiệp phát thanh truyền hình đạt 54,2 tỷ đồng, tăng 28,8% so cùng kỳ và bằng 64,4% dự toán năm; chi quốc phòng an ninh địa phương đạt 201,4 tỷ đồng, tăng 27,6% so cùng kỳ và bằng 98,5% dự toán năm. Còn lại 1/11 khoản chi thấp so cùng kỳ như chi khác của ngân sách ước đạt 67,4 tỷ đồng, đạt 94,4% so cùng kỳ và bằng 87% dự toán năm.
Ước tính cả năm 2018, tổng chi ngân sách địa phương đạt 14,6 nghìn tỷ đồng, bằng 101,1% so với cùng kỳ và vượt 6% so với dự toán. Trong đó, chi đầu tư phát triển là 2,9 nghìn tỷ đồng, bằng 72,1% so với cùng kỳ và vượt dự toán 26,9%; chi thường xuyên ước đạt 8 nghìn tỷ đồng, bằng 104,3% so với cùng kỳ và vượt dự toán 2,8%, trong đó chi sự nghiệp giáo dục đạt 3,3 nghìn tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 41,6%, bằng 114,5% so với cùng kỳ và bằng 100,6% dự toán cả năm; chi quản lý hành chính đạt 1,5 nghìn tỷ đồng, chiếm 19% tỷ trọng, bằng 91,7% so với cùng kỳ và vượt 2,7% dự toán; chi sự nghiệp kinh tế đạt 901 tỷ đồng, bằng 102,3% so với cùng kỳ và vượt 5,3% dự toán…
b. Hoạt động Ngân hàng
Đến thời điểm báo cáo tổng số chi nhánh ngân hàng trên địa bàn là 31 đầu mối (bao gồm 27 đầu mối chi nhánh ngân hàng trực thuộc trụ sở chính tăng 3 chi nhánh so với đầu n